Điểm tin chính sách BHXH, BHYT, BHTN kỳ tháng 5/2026
29/05/2026 02:52 PM
Tháng 5/2026 ghi nhận nhiều hoạt động nổi bật của ngành BHXH TP. Hồ Chí Minh trong công tác tuyên truyền, đối thoại và triển khai chính sách an sinh xã hội đến người dân, người lao động và doanh nghiệp. Từ các hội nghị đối thoại, tập huấn chính sách mới đến những mô hình truyền thông gần dân, thiết thực… tất cả đang góp phần đưa chính sách BHXH, BHYT, BHTN đi vào cuộc sống, lan tỏa giá trị nhân văn của hệ thống an sinh xã hội.
I. CHÍNH SÁCH/CHÍNH SÁCH MỚI
1. Nghị định 161/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
- Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
- Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng.
- 09 nhóm đối tượng được áp dụng mức lương cơ sở mới: a) Cán bộ, công chức từ Trung ương đến cấp xã quy định tại Điều 1 Luật Cán bộ, công chức; b) Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Điều 1 Luật Viên chức; c) Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Nghị định của Chính phủ thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; d) Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định 126/2024/NĐ-CP ngày 08/10/2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, công chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; e) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân; g) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu; h) Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an nhân dân; i) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn và tổ dân phố.
2. Nghị định 162/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng.
- Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2026 đối với các đối tượng:
a) Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định 41/2009/QĐ-TTg về việc chuyển bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An sang bảo hiểm xã hội tự nguyện); quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng.
b) Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, Nghị định 121/2003/NĐ-CP về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và Nghị định 09/1998/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 50/CP ngày 26/7/1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng.
c) Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo quy định của pháp luật; người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 91/2000/QĐ-TTg về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, Quyết định 613/QĐ-TTg ngày 06/5/2010 về việc trợ cấp hằng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 206-CP ngày 30/5/1979 của Hội đồng Chính phủ về chính sách đối với công nhân mới giải phóng làm nghề nặng nhọc, có hại sức khỏe nay già yếu phải thôi việc.
d) Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã và Quyết định 111-HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng về việc sửa đổi, bổ sung một số chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường.
đ) Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 142/2008/QĐ-TTg về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 38/2010/QĐ-TTg và Quyết định 22/2025/QĐ-TTg.
e) Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 53/2010/QĐ-TTg quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương.
g) Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 62/2011/QĐ-TTg về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc, được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 22/2025/QĐ-TTg.
h) Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.
i) Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 của Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15.
- Từ ngày 01/7/2026, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g nêu trên nghỉ hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng trước ngày 01/01/1995 (bao gồm những người đã nghỉ hưởng trợ cấp mất sức lao động trước ngày 01/01/1995, sau đó được tiếp tục hưởng trợ cấp theo Quyết định 91/2000/QĐ-TTg và Quyết định 613/QĐ-TTg), sau khi thực hiện điều chỉnh có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh như sau:
Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng bằng hoặc thấp hơn 3.500.000 đồng/người/tháng;
Tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng cao hơn 3.500.000 đồng/người/tháng nhưng thấp hơn 3.800.000 đồng/người/tháng.
Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng sau khi điều chỉnh nêu trên là căn cứ để tính điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng ở những lần điều chỉnh tiếp theo.
3. Nghị định 90/2026/NĐ-CP ngày 30/3/2026 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế.
- Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
- Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt hành chính theo từng chức danh đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực y tế.
- Vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế quy định tại Nghị định này là những hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực y tế mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính, bao gồm: a.Vi phạm các quy định về y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS; b. Vi phạm các quy định về khám bệnh, chữa bệnh; c. Vi phạm các quy định về dược, mỹ phẩm; d. Vi phạm các quy định về thiết bị y tế; đ. Vi phạm các quy định về bảo hiểm y tế; e. Vi phạm các quy định về dân số.
- Một số nội dung về xử phạt hành chính liên quan đến lĩnh vực bảo hiểm y tế:
+ Hình thức xử phạt hành chính: Cảnh cáo; phạt tiền.
+ Hình thức phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng; Tịch thu tang vật vi phạm vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế; đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng.
+ Mức phạt tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính về bảo hiểm y tế là 75.000.000 đồng đối với cá nhân và 150.000.000 đồng đối với tổ chức.
+ Vi phạm về quy định chậm đóng bảo hiểm y tế, trốn đóng mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự: bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 160.000.000 đồng.
4. Nghị định 85/2026/NĐ-CP ngày 25/3/2026 của Chính phủ quy định về quỹ hưu trí bổ sung.
- Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 5 năm 2026 và thay thế Nghị định số 88/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về chương trình hưu trí bổ sung tự nguyện
- Đối tượng áp dụng:
+ Người lao động, người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.
+ Doanh nghiệp quản lý quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung.
+ Các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan tới việc thiết lập, hoạt động, quản lý, đầu tư, giám sát quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung.
+ Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến bảo hiểm hưu trí bổ sung.
- Đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung
+ Đối tượng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung là người sử dụng lao động và người lao động đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội.
- Nghị định quy định phương thức tham gia, quy trình tham gia, quyền và trách nhiệm của các bên tham gia quỹ hưu trí bổ sung; quyền và trách nhiệm, điều kiện cấp giấy chứng nhận của các doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí bổ sung, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan, …
5. Quyết định số 844/QĐ-TTg ngày 13/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch hành động thực hiện Chỉ thị 52-CT/TW của Ban Bí thư nhằm thúc đẩy bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn mới.
Mục tiêu của Kế hoạch nhằm tổ chức thể chế hóa và thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra trong Chỉ thị số 52-CT/TW ngày 03/10/2025 của Ban Bí thư về thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn mới.
Đồng thời, xác định nhiệm vụ cụ thể để các Bộ, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW để đạt mục tiêu thực hiện hiệu quả chính sách bảo hiểm y tế trong giai đoạn mới, hướng tới bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân vào năm 2030.
Theo Quyết định này từ tháng 5/2026, các cơ sở y tế sẽ trình cấp có thẩm quyền xây dựng, phê duyệt giá dịch vụ y tế mới có bổ sung cấu phần chi phí quản lý, hướng tới tính đúng, tính đủ chi phí khám bệnh, chữa bệnh.
Đối với nhiệm vụ mở rộng phạm vi quyền lợi và giảm gánh nặng tài chính cho người tham gia BHYT, Chính phủ yêu cầu đẩy mạnh phát triển đối tượng tham gia, nhất là bảo hiểm y tế theo hộ gia đình, phấn đấu đến năm 2026 đạt tỷ lệ bao phủ trên 95,5% dân số và hướng tới bảo hiểm y tế toàn dân vào năm 2030.
Từ năm 2026, quỹ BHYT sẽ từng bước tăng tỷ lệ và mức chi cho các dịch vụ phòng bệnh, chẩn đoán và điều trị sớm, phù hợp với khả năng cân đối quỹ và lộ trình điều chỉnh mức đóng BHYT. Đáng chú ý, phạm vi chi trả của quỹ sẽ được mở rộng đối với các dịch vụ phòng bệnh, dinh dưỡng, quản lý bệnh mạn tính, khám sức khỏe định kỳ và khám sàng lọc theo yêu cầu chuyên môn.
6. Quyết định 366/QĐ-BHXH ngày 29/4/2026 của BHXH Việt Nam về việc ban hành Quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.
- Quyết định này thay thế Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 ban hành Quy trình thu BHXH, BHYT, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT. Các QĐ 88/QĐ-BHXH ngày 16/7/2018; QĐ 505/QĐ-BHXH ngày 27/3/2020; QĐ 1040/QĐ-BHXH ngày 14/8/2020; QĐ 811/QĐ-BHXH ngày 16/8/2021; QĐ 490/QĐ-BHXH ngày 28/3/2023; QĐ 498/QĐ-BHXH ngày 05/6/2023 và các văn bản do BHXH Việt Nam ban hành trước ngày QĐ này có hiệu lực thi hành trái với quyết định này đều hết hiệu lực.
- Nội dung của Quyết định này ban hành quy trình thu BHXH, BHYT BHTN, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT kèm phụ lục Danh mục biểu mẫu mới được áp dụng từ ngày 01/5/2026 (trong đó bao gồm 11 loại biểu mẫu liên quan đến đơn vị và người tham gia, các biểu mẫu thay đổi thường xuyên được các đơn vị sử dụng lao động và người tham gia sử dụng như: mẫu D02-LT, mẫu TK1-TS, …).
7. Quyết định 313/QĐ-BHXH ngày 27/3/2026 của BHXH Việt Nam về việc Sửa đổi bổ sung một số điều của Quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH, chi trả BHXH, BHTN ban hành theo QĐ số 222/QĐ-BHXH ngày 27/7/2025 của Giám đốc BHXH Việt Nam.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
- Có 23 biểu mẫu được sửa đổi: (01B- HSB; 04-HSB; 09-HSB; 14-HSB, …)
- Có 11 biểu mẫu được bổ sung mới.
8. BHXH Thành phố đã ban hành văn bản nhằm tăng cường công tác rà soát dữ liệu người chưa tham gia BHXH từ các cơ quan Thuế, Dữ liệu đăng ký kinh doanh trên Cổng thông tin của Sở Tài chính, …nhằm tăng cường công tác phát triển người tham gia, đảm bảo quyền lợi về BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động trên địa bàn Thành phố; tăng cường kỷ cương chính sách pháp luật về việc chấp hành Luật BHXH, BHYT của các đơn vị trên địa bàn.
9. BHXH Việt Nam, vừa phát hiện một ứng dụng giả mạo có tên “VSSID.apk” chứa mã độc có khả năng chiếm quyền điều khiển điện thoại của người dùng. Đây là một kiểu lừa đảo mới rất nguy hiểm nhằm vào người dùng ứng dụng VssID- BHXH số.
II. TƯ VẤN, GIẢI ĐÁP CHÍNH SÁCH
1. Tôi là người lao động (giới tính: nam) đóng BHXH được 18 năm và đủ tuổi nghỉ hưu theo lịch trình, hãy giúp tôi tính tỷ lệ lương hưu khi về hưu theo Luật BHXH số 41/2024/QH15.
Theo điểm b khoản 1 Điều 66, Luật BHXH số 41/2024/QH15, trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.
Như vậy lao động nam đóng BHXH đủ 18 năm đạt tỷ lệ 43%.
2. Lao động nam cần đóng BHXH bao nhiêu năm để đạt tỷ lệ hưởng lương hưu tối đa 75%? Lao động nữ cần đóng BHXH bao nhiêu năm để đạt tỷ lệ hưởng lương hưu tối đa 75%?
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 66 Luật BHXH năm 2024 quy định: “Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.”
Như vậy, để được hưởng tỷ lệ lương hưu tối đa là 75% thì lao động nam cần đóng BHXH 35 năm.
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 66 Luật BHXH năm 2024 quy định: “Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;”
Như vậy, để được hưởng tỷ lệ lương hưu tối đa là 75% thì lao động nữ cần đóng BHXH 30 năm.
3. Người dân có được hưởng đồng thời lương hưu hằng tháng và trợ cấp hưu trí xã hội không?
Căn cứ Điều 21 Luật BHXH 2024 quy định đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội như sau:
“1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Từ đủ 75 tuổi trở lên;
b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;
c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều này thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.”
Đối chiếu với quy định trên, Người dân không được hưởng đồng thời lương hưu hằng tháng và trợ cấp hưu trí xã hội.
4. Người lao động tham gia BHXH bắt buộc khi muốn hưởng chế độ ốm đau thì bắt buộc phải nhập viện để có giấy ra viện hay có xác nhận của cơ sở y tế thì mới được công ty làm thủ tục hưởng chế độ ốm đau theo BHXH?
Căn cứ Điều 47 Luật BHXH số 41/2024/QH15 quy định hồ sơ đề nghị hưởng hưởng trợ cấp ốm đau:
- Đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị nội trú là bản chính hoặc bản sao của một trong các giấy tờ sau: Giấy ra viện; Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án; Giấy tờ khác chứng minh quá trình điều trị nội trú.
- Trường hợp điều trị ngoại trú là một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội; Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú; Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú.
(Podcast) Tham gia BHXH hôm nay - ổn định cuộc ...
Câu chuyện an sinh - cần biết về chậm đóng, trốn ...
Câu chuyện an sinh tập 22 - thời hạn thẻ bhyt
BHYT hộ gia đình – Lá chắn an sinh cho cả nhà
Tháng cao điểm 2026
Tháng 4: TPHCM đẩy mạnh tuyên truyền BHXH, BHYT
BHXH TPHCM: Mang tết ấm đến Người dân có hoàn cảnh khó ...
Truyền thông hưởng ứng Ngày Pháp Luật Việt Nam